Sinh viên ngành y thực tập. (ảnh minh họa)Hai phương thức xét tuyển gồm xét tuyển thẳng và xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Trong đó, trường dành 40% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng. Nếu không đủ, chỉ tiêu chuyển sang phương thức còn lại.
Đáng chú ý, mùa tuyển sinh năm nay, trường bỏ xét tuyển tổ hợp C00, vốn được áp dụng xét tuyển ngành Tâm lý học trong hai năm vừa rồi. Ngoài ra, trường cũng bỏ tổ hợp B08 (Toán, Sinh, Anh).
Bên cạnh 3 tổ hợp cũ gồm B00 (Toán, Hóa, Sinh), A00 (Toán, Lý, Hóa), D01 (Toán, Văn, Anh), trường bổ sung 3 tổ hợp mới gồm A01 (Toán, Lý, Anh), D07 (Toán, Hóa, Anh) và D10 (Toán, Địa lý, Anh).
Các ngành, tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Đại học Y Hà Nội như sau:
Các ngành, tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh
STT
| Mã xét tuyển
| Tên ngành
| Mã ngành
| Chỉ tiêu
| Phương thức tuyển sinh
| Tổ hợp xét tuyển
| Địa điểm đào tạo
|
1
| 7720101
| Y khoa
| 7720101
| 450
| 301; 100
| B00
| Hà Nội
|
| 2 | 7720501
| Răng-Hàm-Mặt
| 7720501
| 120
| 301; 100
| B00
| Hà Nội
|
| 3 | 7720115
| Y học cổ truyền
| 7720115
| 80
| 301; 100
| A00, B00
| Hà Nội
|
| 4 | 7720110
| Y học dự phòng
| 7720110
| 110
| 301; 100
| A00, B00, D07
| Hà Nội
|
| 5 | 7720301
| Điều dưỡng Chương trình tiên tiến (*)
| 7720301
| 130
| 301; 100
| A00, B00, D07
| Hà Nội
|
| 6 | 7720302
| Hộ sinh
| 7720302
| 70
| 301; 100
| A00, B00, D07
| Hà Nội
|
| 7 | 7720502
| Kĩ thuật phục hình răng
| 7720502
| 50
| 301; 100
| A00, B00
| Hà Nội
|
| 8 | 7720601
| Kĩ thuật xét nghiệm y học
| 7720601
| 80
| 301; 100
| A00, B00
| Hà Nội
|
| 9 | 7720602
| Kĩ thuật hình ảnh y học (**)
| 7720602
| 100
| 301; 100
| A00, B00
| Hà Nội
|
| 10 | 7720603
| Kĩ thuật phục hồi chức năng
| 7720603
| 70
| 301; 100
| A00, B00
| Hà Nội
|
| 11 | 7720609
| Khúc xạ nhãn khoa
| 7720609
| 80
| 301; 100
| A00, B00
| Hà Nội
|
| 12 | 7720401
| Dinh dưỡng
| 7720401
| 110
| 301; 100
| A00, B00, D07
| Hà Nội
|
| 13 | 7720701
| Y tế công cộng
| 7720701
| 90
| 301; 100
| A01, D01, D07, D10
| Hà Nội
|
| 14 | 7310401
| Tâm lý học
| 7310401
| 90
| 301; 100
| A01, D01, D07, D10
| Hà Nội
|
| 15 | 7760101
| Công tác xã hội
| 7760101
| 60
| 301; 100
| A01, D01, D07, D10
| Hà Nội
|
| 16 | 7720101YHT
| Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa
| 7720101
| 150
| 301; 100
| B00
| Phân hiệu Thanh Hóa
|
| 17 | 7720301YHT
| Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa
| 7720301
| 100
| 301; 100
| A00, B00, D07
| Phân hiệu Thanh Hóa
|
| 18 | 7720601YHT
| Kĩ thuật xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa
| 7720601
| 80
| 301; 100
| A00, B00
| Phân hiệu Thanh Hóa
|
| 19 | 7720602YHT
| Kĩ thuật hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa
| 7720602
| 60
| 301; 100
| A00, B00
| Phân hiệu Thanh Hóa
|
20
| 7720603YHT
| Kĩ thuật phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa
| 7720603
| 70
| 301; 100
| A00, B00
| Phân hiệu Thanh Hóa
|
|
| Tổng
|
| 2150
|
|
|
Nhà trường lưu ý với ngành Điều dưỡng chương trình tiên tiến, trường tổ chức đào tạo bằng tiếng Anh. Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học (đào tạo tại Hà Nội), 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học; 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học định hướng xạ trị.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Y Hà Nội cộng điểm thưởng đối với thí sinh diện ưu tiên xét tuyển, cộng điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ quốc tế. Tuy nhiên, trường chưa công bố danh sách chứng chỉ cũng như mức điểm cộng cụ thể.
Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội dao động 17 - 28,7 điểm. Ngành Tâm lý học xét khối C00 có điểm chuẩn cao nhất. Tiếp đến là ngành Y khoa với 28,13 điểm, ngành Răng Hàm Mặt với 27,34 điểm, cùng xét khối B00. Các ngành Y học dự phòng, Công tác xã hội, Điều dưỡng (phân hiệu Thanh Hóa) có điểm chuẩn thấp nhất, 17 điểm.
Học phí năm học 2025 - 2026 (áp dụng với khóa tuyển sinh 2025) dao động từ 16,9 đến 62,2 triệu đồng, tùy chương trình.