Chào mừng các thầy cô và quý khán giả truy cập trang web của Trường Tiểu học Giang Biên!
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Kế hoạch giáo dục

Cập nhật : 14:48 Thứ ba, 1/10/2024
Lượt đọc : 1.233
Chia sẻ văn bản
Ngày ban hành: 1/10/2024Ngày hiệu lực: 1/10/2024
Nội dung:

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG TH GIANG BIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

 

Số: /KH –TH

 

Giang Biên, ngày ...... tháng 9 năm 2024

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Năm học 2024 - 2025

 


I, CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04/9/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành  Điều lệ trường tiểu học;

Căn cứ Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH, ngày 19/8/2019 về việc Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tổ chức thực hiện từ năm học 2020-2021; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH, ngày 19/8/2019 về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung trải nghiệm cấp tiểu học từ năm học 2020-2021; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH, ngày 19/8/2019 về việc chuẩn bị điều kiện đảm bảo thực hiện dạy môn Tin học theo CTGDPT 2018; Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ GDĐT về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

Căn cứ Kế hoạch số 286/KH-UBND ngày 27/11/2019 của UBND thành phố Hải Phòng; Căn cứ Kế hoạch số 467/KH-UBND, ngày 4/3/2020 của UBND huyện Vĩnh Bảo về việc triển khai thực hiện đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH, ngày 07/6/2021 về việc  Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học;

Căn cứ Công văn số 3816/BGDĐT-GDTH ngày 31/7/2023 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai dạy học các môn Ngoại ngữ theo Chương tình giáo dục phổ thông 2018; Công văn số 3818/BGDĐT-GDTH ngày 31/7/2023 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học các môn Ngoại ngữ 1 cấp tiểu học; Công văn số 3819/BGDĐT-GDTH ngày 31/7/2023 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2024-2025; Công văn số 909/BGDĐT-GDTH, ngày 08/3/2023 về việc Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục tiểu học;

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 2103/KH-BCĐ ngày 06/10/2021 của Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập về việc thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo;

Căn cứ Công văn số 3898/BGDĐT-GDTH ngày 30/7/2024 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2024-2025; Thực hiện Quyết định số 2826/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng;

Thực hiện Công văn số ..../SGDĐT-GDTH ngày ............ của Sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số ...../GDĐT-TH, ngày .............  của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Bảo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025;

Căn cứ tình hình thực tế nhà trường, Trường Tiểu học Giang Biên xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học  2024 - 2025 như sau:

   II, ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2024-2025

  1. Bối cảnh bên ngoài

  1.1. Thời cơ:

- Đảng, Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nên đã có nhiều cơ chế, chính sách thông thoáng, Nghị quyết Đảng bộ xã Giang Biên đã xác định ưu tiên nhiệm vụ phát triển GD-ĐT của địa phương giai đoạn và định hướng đến năm 2025 theo mục tiêu chương trình nông thôn mới kiểu mẫu.

- Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xóa đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức.

- Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu để thoát nghèo.

- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày đem lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao.

  1.2. Thách thức: Một bộ phận nhân dân chưa quan tân đến sự nghiệp giáo dục. Nhân dân sống chủ yếu làm nông nghiệp, mức thu nhập thấp, tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo nhiều khó khăn trong công tác vận động XHHGD.

Các nguồn thu từ NS xã có hạn chế, nên việc đầu tư cho sự nghiệp giáo dục chưa nhiều.

2. Bối cảnh bên trong

2.1. Điểm mạnh của nhà trường: 

 + Học  sinh:

Khối

Số lớp

Học sinh

Sĩ số TB HS/lớp

Số HS lưu ban

Gia đình hộ nghèo, cận nghèo, KT.

Gia đình khó khăn

T.số

Nữ

Dân tộc

1

5

163

85

 

32,6

 

3

2

2

5

179

84

1

35,8

4

2

2

3

4

155

79

1

39.25

3

7

4

4

6

205

95

 

34

5

4

1

5

5

176

81

 

35,2

3

5

5

TT

25

878

424

2

35,16

15

21

14

+ Đội ngũ cán bộ- Giáo viên- Nhân viên

Giáo viên.

STT

Tổ chuyên môn

Giáo

viên

Đảng viên

Số giáo viên

BC

(cơ hữu)

HĐ thỉnh giảng

Trình độ chuyên môn

>ĐH

ĐH

CĐ

Khác

T.số

Nữ

1

Tổ 1+2+3

17

17

8

17

0

0

14

3

 

2

Tổ 4+5

15

15

8

15

0

0

14

1

 

Tổng

32

32

16

32

0

0

28

4

 

 Cán bộ - Nhân viên.

TT

Bộ phận

Số lượng

Đảng viên

Số giáo viên

Biên chế

(cơ hữu)

Hợp đồng

Trình độ

>ĐH

ĐH

CĐ

Khác

T.số

Nữ

1

BGH

2

1

2

2

 

 

2

 

 

2

TPT

Kiêm

1

1

1

 

 

1

 

 

3

Kế toán

1

1

 

1

 

 

1

 

 

4

Thủ quỹ

Kiêm

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thư viện

1

1

 

1

 

 

1

 

 

6

TB-TN

Kiêm

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Y tế

Kiêm

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Bảo vệ

1

 

 

 

1

 

 

 

1

Tổng

6

4

3

5

1

 

5

0

1

+ Cơ sở vật chất.

Diện tích trường

Số phòng TV-TB

Số phòng Tiếng Anh

Số phòng Tin học

Số phòng Nghệ thuật

Số phòng học

Phòng hành chính

5505m2

1

0

1

0

25

4

   - Trang thiết bị dạy học: Cơ bản có khá đầy đủ trang thiết bị dạy và học tối thiểu song bộ đồ dùng sử dụng nhiều năm, mất mát, hư hỏng nhiều.  

 + Phòng học: 25 có 25 ti vi màn ảnh rộng 45-55 ink được kết nối Internet

 + Phòng Thư viện: 01 (24m2) (Trang bị 01 máy tính đã được kết nối Internet)

 + Phòng Thiết bị: 01 (24m2)

 + Phòng tin học: 01 (48 m2 với 20 máy đã được kết nối Internet); trang bị 1 tivi 45 inh.

+ Phòng Hành chính- quản trị: 4 (Trang bị 04 máy tính đã được kết nối Internet)

  * Thông tin: Trường đã kết  nối internet, có địa chỉ gmail nên việc cập nhật thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác.

  * Tài chính: Ngân sách Nhà nước cấp 100% kinh phí.

  * Chất lượng dạy học hàng năm:

  + Thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của học sinh: 100%

  + Thi học sinh giỏi cấp huyện và cấp TP: hằng năm đều có giải. Đặc biệt năm học 2023-2024 đạt 24 giải cấp huyện, 06 giải cấp thành phố.

  + HS hoàn thành chương trình Tiểu học: Tỉ lệ: 100%

  + HS phổ cập GDTH ĐĐT: Tỉ lệ: 99%

  * Hoàn thiện và đổi mới: Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục

của Huyện, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.

  Nhiều năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.

  * Lãnh đạo và quản lí:

  - Công tác tổ chức quản lý của BGH có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

  - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Năm học 2023-2024, có 2 GV đạt giải Viết chữ thư pháp cấp huyện, 6 GV đạt GVG chủ nhiệm giỏi cấp huyện.5 đ/c đạt CSTĐCS,

  2.2. Điểm yếu:

  - Chất lượng đại trà học sinh: chưa đồng đều giữa các khối lớp.

- Tỷ lệ giáo viên/lớp chưa đảm bảo theo quy định, đặc biệt thiếu GV để thực hiện theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tay nghề và chất lượng chuyên môn ở một số giáo viên chưa đồng đều, chưa mạnh mẽ UDCNTT trong giảng dạy.

  - Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu: 

  + Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

  + Đánh giá chất lượng năng lực GV nhiều khi còn mang tính động viên,

  + Cơ sở vật chất: So với thông tư 13 đến năm 2024-2025, còn thiếu 12 phòng học và chức năng, diện tích thiếu 400m2.

3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường         

3.1. Sứ mạng:

  Tạo dựng được môi trường học tập nền nếp, kỷ cương và có chất lượng. Giáo dục học sinh tính năng động, sáng tạo, tự chủ, sống biết chia sẻ và hòa nhập tốt trong cộng đồng, có khả năng giải quyết vấn đề, vượt qua rào cản tâm lí để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

  3.2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

  - Sự hợp tác, đoàn kết, sáng tạo; Tinh thần trách nhiệm, tận tâm, tận tụy, tận lực; Tự trọng, có lòng nhân ái, bao dung độ lượng.

  - Thân thiện, khôn khéo, khát vọng vươn lên.

  3.3. Tầm nhìn:

  Tiếp tục phấn đấu là một trường học tích cực, thân thiện, xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ, chất lượng giáo dục hàng năm luôn đạt trong tốp đầu của Huyện; duy trì và phát triển trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 để mỗi học sinh có cơ hội phát triển tài năng, có khả năng thích ứng mạnh mẽ để trở thành những công dân tốt, có thể chất khỏe mạnh, tâm hồn trong sáng phù hợp với xu thế phát triển của xã hội; là một trong những trường mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập - rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn cao.

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2023-2024

  1. Phương hướng:

Tiếp tục thực hiện Chương trình GDPT hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng CTGDPT 2018 đối với lớp 5 và thực hiện có hiệu quả Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2,3,4.5.

Tiếp tục thực hiện Đề án 2568/ĐA-UBND ngày 29/11/2021 của Ủy ban nhân dân huyện về “Nâng cao chất lượng GDĐT, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”.

Tích cực dạy học với các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh.

Tăng cường quyền tự chủ trong thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục.

2. Nhiệm vụ trọng tâm:

2.1. Triển khai nhiệm vụ năm học 2024- 2025 bảo đảm an toàn trường học; Thực hiện Kế hoạch năm học theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế.

2.2. Thực hiện hiệu quả Chương tình GDPT 2018 đối với cả 5 khối lớp.

2.3. Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ vừa hồng vừa chuyên, đảm bảo chất lượng dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.

2.4. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động dạy học và công tác chuyển đổi số.

2.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động giáo dục, đảm bảo tính dân chủ, công khai, thống nhất giữa các tổ chức trong nhà trường. Khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục.

2.6. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Tăng cường an ninh, an toàn trường học, công tác giáo dục thể chất, y tế trường học. Nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên.

2.7. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học; tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thực hiện tốt việc chuyển đổi số; thực hiện bồi dưỡng giáo viên trên hệ thống LMS; thực hiện việc thu, chi không dùng tiền mặt; cập nhật thông tin, khai thác dữ liệu hiệu quả.

2.8. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2103/KH-BCĐ ngày 06/10/2021 của Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập về việc thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.

3. Một số chỉ tiêu phấn đấu:

3.1. 100% CBGVNV thực hiện tốt an toàn trường học, không bạo lực, không vi phạm đạo đức nhà giáo.

3.2. Huy động 100% trẻ em trong độ tuổi vào lớp 1, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học, không có học sinh bỏ học, tỷ lệ học sinh HTCTLH đạt 99,9%, HTCTTH đạt 100%.

3.3. Thực hiện nghiêm các văn bản chỉ đạo của các cấp về nhiệm vụ năm học.

3.4. Tổ chức cho 100% học sinh học 2 buổi/ngày, đảm bảo cân đối nội dung chính khóa với các môn tự chọn, hoạt động giáo dục, trải nghiệm.

3.5. Tổ chức cho GV tham gia đầy đủ các cuộc thi, giao lưu do ngành tổ chức.

3.6. 100% CBGV nghiêm túc thực hiện việc sinh hoạt chuyên đề chuyên môn các cấp.

3.7. 100% giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học các môn học theo tinh thần

đổi mới phù hợp tình hình thực tiễn; thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

3.8. Tiếp tục thực hiện các khoản thu không dùng tiền mặt.

3.9. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng Thông tư 27/2020.

3.10. Tiếp tục tăng cường CSVC, thiết bị dạy học theo hướng hiện đại, tu tạo cảnh quan trường lớp.

IV. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024-2025

1. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện, từng bước tiếp cận với  mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Là địa chỉ tin cậy cho các phụ huynh khi gửi con vào học tập.

- Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường.

- Tập trung nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi và học sinh năng khiếu.

- Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh;

- Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực;

- Đổi mới chương trình giáo dục, công tác kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1,2,3,4 5.

- Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn để nâng cao chất lượng đội ngũ. Giáo viên lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề, hoạt động trải nghiệm phù hợp theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực phát huy năng lực của học sinh.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Tiếp cận giáo dục:

- Huy động học sinh ra lớp hàng năm 100%; Học sinh bỏ học: Không;  

- Giáo dục trẻ khuyết tật: Huy động trẻ KT học hoà nhập ra lớp 100%
         - Tỷ lệ Phổ cập GDTH - CMC 100%, PC GDTH ĐDT  99% trở lên; Hiệu quả đào tạo sau 2 năm 99% trở lên.

2.2. Nâng cao chất lượng giáo dục:

* Giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá giỏi trên 80%.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin 100%; tối thiểu 1 chuyên đề/GV/năm; 1 sáng kiến kinh nghiệm/GV/năm.

- Phấn đấu trên 80% trở lên giáo viên đạt GVDG cấp Trường, trong đó cấp Huyện 35% trở lên.

- Có 100% GV sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.

*. Học sinh:

- Quy mô: 100% học sinh được học 2 buổi/ngày, 100% học sinh được học Ngoại ngữ Tiếng Anh. Học sinh khối 3,4,5 được học Tin học.

Các môn học và Hoạt động giáo dục (trừ  học sinh khuyết tật miễn đánh giá):

 

Khối lớp

Môn học

HĐGD

G/C

TV

Toán

HTT

HT

CHT

HTT

HT

CHT

1

123

40

0

128

35

0

Tốt

 

2

134

45

0

139

40

0

Tốt

 

3

110

45

0

112

43

0

Tốt

 

4

143

62

0

146

59

0

Tốt

 

5

123

53

0

124

52

0

Tốt

 

Toàn trường

633

245

0

641

230

0

 

 

 

- Các môn học còn lại xếp mức HTT và HT với tỷ lệ 100%.

Năng lực và Phẩm chất: 3 yêu cầu cơ bản cần đạt về phẩm chất và năng lực, đó là:

+ Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu; năng lực cốt lõi và năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.

+ Là căn cứ để xây dựng chương trình môn học, soạn bài dạy và tổ chức dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh, … phải dựa trên yêu cầu cần đạt về

phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi.

Chất lượng học tập:

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và được lên lớp đạt 99% trở lên, 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học.

+ Thi học sinh giỏi, HS năng khiếu các cấp đạt ¾ số học sinh dự thi.

Các hoạt động khác: Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản như ứng xử, giao tiếp, lễ phép, vâng lời, phục vụ và tự phục vụ, tôn trọng các giá trị văn hóa, di tích lịch sử, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.

2.3. Nâng cao đội ngũ chất lượng giáo viên:

-  Phấn đấu số lượng giáo viên đạt chuẩn 100%.

- Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học đạt 100%, trong đó xếp loại tốt và khá đạt từ 70% trở lên.

2.4. Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GD&ĐT

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tham gia tập huấn đảm bảo yêu cầu GDPT 2018 theo hình thức trực tuyến (tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo, ...) đạt từ 2% đến 5%.

- Quản lý thư viện, học bạ điện tử, quản lý hồ sơ chuyên môn trên môi trường số đạt 100%.

- Thực hiện quản lý thu không dùng tiền mặt.

2.5. Huy động nguồn lực cho môi trường giáo dục:

- Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước: Đảm bảo 100%

- Nguồn lực từ xã hội hoá giáo dục và các cá nhân có lòng hảo tâm: Tích cực tham mưu, làm tốt công tác vận động.  Dự  kiến huy động trên 100 triệu đồng.

2.6.  Đổi mới công tác quản lí:

 - Tổ chức bộ máy nhà trường: Quản lí 2 người; nhân viên 3 người (Kế toán- văn thư; Thư viện - thiết bị,  bảo vệ); GV Tổng phụ trách đội 1 người; GV trực tiếp giảng dạy 31 – 38 người từ nay đến năm 2030.

- Quản lí hành chính: Xây dựng đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định và được công nghệ hoá; lưu trữ có khoa học tiện lợi việc tra cứu.

- Quản lí chuyên môn: Đảm bảo đúng nguyên tắc, phát huy điểm mạnh, nhân rộng gương tiên tiến điểm hình, gây sức cạnh tranh lớn trong nhà trường, các hoạt động thi đua.

- Quản lí tài chính, CSVC, thiết bị: Đảm bảo đúng nguyên tắc, công khai, dân chủ, công bằng.

- Công tác tham mưu quan hệ cộng đồng: Tích cực, chủ động, sáng tạo, đúng lúc, đúng thời điểm để nhận được sự đồng thuận, ủng hộ của cộng đồng-   Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ giáo dục.

V.  TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG NĂM

  1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục ( Phụ lục 1)
  2. Kế hoạch tổng hợp cả năm học ( Phụ lục 2)
  3. Các hoạt độnggiáo dục tập thể và theo nhu cầu người học( Phụ lục 3)

4. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ chính khóa trong ngày, theo nhu cầu người học( Phụ lục 4)

          4.1. Hoạt động ngoại khóa:

Tham gia đầy đủ, có chất lượng các cuộc thi do ngành phát động như:

- Tham dự cuộc thi: Sơn ca, giao lưu Festival Tiếng Anh,...”: Giao cho đồng chí Tổng phụ trách, lựa chọn học sinh có năng khiếu về hát, múa, nhạc, thành lập đội tuyển, luyện tập dự thi cấp huyện, dự kiến thi sơn ca vào tháng 3/2025.

- Tham dự các cuộc thi trên mạng Internet: giao lưu Violympic Toán, Tiếng Việt, Trạng nguyên toàn tài, Trạng nguyên TV, IOE, TOEFL Tiếng Anh, sơ đồ tư duy,... Giao cho các giáo viên dạy môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh thành lập các câu lạc bộ theo sở thích, hướng dẫn HS tham gia các sân chơi, giao

lưu theo lịch cấp trên.

- Tham gia giải cờ vua, chạy việt dã: Giao cho đồng chí Vũ Mạnh Hùng lựa chọn học sinh thành lập đội tuyển, tập luyện. Dự kiến thi đấu vào tháng 1,2/2025.

- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:

+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng.

+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường ) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh...). Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường

+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề Hoạt động NGLL thường xuyên và hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ. Hình thức tổ chức sinh hoạt thường xuyên được thực hiện đều đặn từng tuần, thực hiện ở trường và cả ở nhà với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng học sinh.

- Giáo dục thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng, Hội rằm Trung thu), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ, thể dục thể thao, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước, an toàn giao thông, phòng tránh xâm hại,…của học sinh.

- Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo dức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, ma túy, bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông,… thông qua các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường .

- Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm

* Tổ chức thực hiện:

- Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường.

- BGH nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp Ban ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường.

- Phân công PHT phụ trách hoạt động phong trào phối hợp với TPT của trường xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và BĐDCMHS trường phê duyệt kế hoạch thực hiện.

- Giao nhiệm vụ cho GVCN các khối lớp phối hợp với Ban ĐDCMHS lớp, GVBM thực hiện các hoạt động trải nhiệm

          4.2. Câu lạc bộ:

  Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn lựa chọn học sinh ở từng bộ môn nhận thức tốt có năng khiếu ở tất cả các khối lớp thành lập các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ gồm các môn: Toán, Tiếng Việt, Anh, Âm nhạc, Mĩ và phân công giáo viên phụ trách như sau:

 

Khối

Toán

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Âm nhạc

Mĩ thuật

1

Vũ Thị Linh

Đỗ Thị Hằng

Nguyễn Thị Luyên

Trần Thi Thúy Thu

Nguyễn Thị Yên; Nguyễn Thị Bích Hạnh.

2

Phạm Thị Thoa

Phạm Thu Hương

3

Phạm Thị Bích Liên

Trần Thị Diệp

4

Phạm Thị Hạnh

Vũ Thị Thương

5

Đặng Thị Quế

Vũ Thị Dinh

- Giao cho đồng chí Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu:

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.

+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.

+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác bồi dưỡng học sinh

- Đối với tổ chuyên môn:

+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.

+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển, đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.

- Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh

+ Lập danh sách đội tuyển học sinh giỏi, HSNK theo các môn

+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công

+ Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 6 hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng HS đạt kết quả cao nhất.

- Thời gian thực hiện: Dạy vào buổi chiều theo lịch của nhà trường.

          5. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2024-2025 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục.

- Thực hiện đúng khung kế hoạch thời gian năm học:

+ Ngày tựu trường: Lớp 1: từ 22/8/2024; Lớp 2,3,4,5: từ 29/8/2024.

+ Ngày khai giảng: 05/9/2024.

+ HKI: Từ 6/9/2024 đến 18/01/2025. HKII: Từ 18/01/2025 đến 25/5/2025.

+ Hoàn thành tuyển sinh đầu cấp trước 31/7/2025.

+ Xét công nhận HTCTTH trước 31/5/2025.

Sinh hoạt chuyên môn:

+ Trường: Chiều thứ tư hàng tuần: tuần 2,3/ tháng.

+ Cụm liên trường: 2 lần/ năm ( khoảng tháng 9/2024 và tháng 3/2025 theo chỉ đạo của PGD)

+ Huyện, Thành phố: Theo lịch của PGD và SGD.

+ Tại trường Tiểu học Giang Biên, thời gian thực hiện chương trình năm học 2024-2025 ( Có phụ lục kèm theo)

 5.1. Thực hiện rà soát, điều chỉnh PPCT môn học

- Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/GDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017), trong đó tập trung vào các nội dung:

 

 

 

 

 

 

          - Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy

học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo công văn 3799/BGD ĐT- GDTH, ngày 01/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành một số bài học theo chủ đề, nhằm tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn phải được hiệu trưởng nhà trường phê duyệt.

 ( Phụ lục 6: Điều chỉnh chương trình các khối đính kèm và các nội dung tích hợp)

5.2. Khung thời gian hoạt động trong ngày(2 buổi/ ngày)

Thời gian

Hoạt động

7h00 – 7h15

15 phút

Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên

7h15-7h55

35-40 phút

Tiết 1

8h00-8h 40

35-40 phút

Tiết 2

8h40-9h00

20 phút

Ra chơi + Tập thể dục

9h00-9h40

35-40 phút

Tiết 3

9h40-10h20

35-40 phút

Tiết 4

10h20-13h25

5 phút

Tan học

10h30-13h30

3 giờ

Nghỉ trưa

13h30-13h40

15 phút

Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên

13h40 – 14h40

35-40 phút

Tiết 1

14h20- 15h00

35-40 phút

Tiết 2

15h00- 15h 20

20 phút

Ra chơi + Tập thể dục

15h20- 16h00

35-40 phút

Tiết 3

16h00 – 16h40

35-40 phút

Quản lý HS ngoài giờ ( nếu có)

16h40 – 16h45

5 phút

Tan học

6. Các hoạt động giáo dục

6.1. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm

- Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn Tiếng Việt, Toán. Trên cơ sở đó đồng chí Phó Hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo học sinh nhận thức chậm. Cụ thể như sau:

Khối

Nội dung bồi dưỡng

Giáo viên bồi dưỡng

1

Môn Toán, Tiếng Việt

Nguyễn Thị Hậu Phương

2

Môn Toán, Tiếng Việt

Nguyễn Thị Hải Yến

3

Môn Toán, Tiếng Việt

Phạm Minh Thùy

4

Môn Toán, Tiếng Việt

Vũ Thị Hà

5

Môn Toán, Tiếng Việt

Nguyễn Thị Anh

Các môn học khác có học sinh nhận thức chậm giáo viên dạy có trách nhiệm phụ đạo HS ngay trong giờ học, giờ truy bài

- Giao cho đc Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo học sinh nhận thứ chậm, cụ thể:

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy

+ Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu

- Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS yếu ở các môn học qua từng học kỳ, có giải pháp hỗ trợ GV phụ đạo học sinh yếu

- Đối với giáo viên phụ đạo:

+ Lập danh sách HS yếu do mình phụ trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ học.

+ Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, chưa chăm học tập...

- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức truy bài đầu giờ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập...

- Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Sau khi kết thúc HKI, có thể bố trí phụ đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường)

6.2. Tham gia các hội thi chuyên môn

a) Các cuộc giao lưu:

Đối với GV:

+ Tham gia thi Viết chữ đẹp cấp huyện, cấp TP (nếu có); 100% tham gia thi GVG cấp trường (Tháng 10,11/2023), tỷ lệ 75-80% đạt; 100% viết sáng kiến có chất lượng. 100% GV thực hiện công tác chuyển đổi số trong giảng dạy và làm hồ sơ. Tham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức.

+ Tổ chức thi tự làm đồ dùng dạy học đối với 100% GV đứng lớp vào tháng 11/2023.

+ Tham gia thi bài giảng điện tử: 1 sản phẩm/GV đứng lớp.

Đối với HS:

Tham gia các cuộc giao lưu Festival TA, IOE, TOEFL, TDTT, sơn ca, TNTV .... Tham gia đầy đủ, có chất lượng các cuộc thi vẽ, thi tìm hiểu theo các nội dung do cấp trên tổ chức.

+ Tham gia ngày hội STEM cấp học.

DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐĂNG KÝ DỰ THI

 GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2024-2025

 

 

STT

 

Họ và tên

Chuyên môn

Lớp chủ nhiệm

( Môn dạy)

Đăng ký cấp huyện

Ghi chú

1

Nguyễn Thị Bích Hạnh

ĐHSP

1C

x

 

2

Đỗ Thị Hằng

ĐHSP

2A

x

 

3

Vũ Thị Linh

ĐHSP

3A

x

 

4

Phạm Minh Thùy

ĐHSP

3C

x

 

5

Nguyễn Thị Hải Yến

ĐHSP

4A

x

6

Nguyễn Thị Mai Linh

ĐHSP

MT

x

 

7

Vũ Thị Dinh

ĐHSP

4D

x

 

8

Đặng Thị Quế

ĐHSP

4B

x

 

 

              - Phong trào viết sáng kiến luôn được nhà trường chú trọng hàng năm. Cụ thể:

     + Ngay từ đầu năm, nhà trường đã phát động phong trào viết sáng kiến tới toàn thế CB, GV, NV.

     + Tổ chức phổ biến để áp dụng những sáng kiến được đánh giá xếp loại cấp huyện, cấp tỉnh tới toàn thể giáo viên để áp dụng vào giảng dạy.

     + Mỗi giáo viên tự đúc rút kinh nghiệm, chịu khó học hỏi cần đầu tư trí tuệ, thời gian cho việc viết SK để có kết quả cao.

( Phụ lục 2: Danh Sách cán bộ, giáo viên đăng ký viết sáng kiến)

b) Công tác phát triển đảng viên: Trong năm học, kết nạp 1 đến 2 đảng viên.

c) Tăng cường công tác truyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học, đưa nội dung giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và văn hóa giao thông vào trong chương trình chính khóa dưới hình thức tích hợp vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục.

 d) Quan tâm công tác giáo dục thể chất chính khóa, ngoại khóa, công tác y tế trường học, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh 1 lần/năm, dự kiến tháng 10/2023.

 đ) Tiếp tục xây dựng tu tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp, đảm bảo trường học luôn an toàn, thân thiện, không bạo lực, tạo dựng ngôi trường hạnh phúc, lớp học hạnh phúc.

e) Thực hiện tốt việc xây dựng “Đơn vị học tập”, 100% CBGVNV cam kết học tập suốt đời để phát triển bản thân, 100% CBGVNV phấn đấu xếp loại Tốt về Công dân học tập.

g) Một số chỉ tiêu khác

- 100% CBGV, công đoàn viên thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường và các đoàn thể.

- 100% CBGVNV thực hiện đúng, đủ, chính xác, kịp thời chế độ báo cáo, nắm bắt thông tin.

- 100% CBGVNV, công đoàn viên có ý thức và tích cực tự giác tham gia các phong trào chung của trường, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được phân công.

- 100% CBGVNV tiếp tục và tích cực ứng dụng CNTT và công tác chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ.

- Bộ phận chuyên môn (PHT, TTCM, TPCM) thực hiện đủ, đúng chuyên đề, hoạt động trải nghiệm theo lịch cụ thể đã nêu trong kế hoạch.

+ Trong năm học tổ chức ít nhất 9 chuyên đề chuyên môn. Ngoài ra các tổ, khối tiếp tục chủ động thực hiện việc SHCM theo hướng nghiên cứu bài học.

+ Đoàn thể: Công đoàn (Đ/c CTCĐ), Đội TN (đ/c TPT) tổ chức cho công đoàn viên, học sinh tham gia đầy đủ, kịp thời các nội dung theo yêu cầu.

  - Công khai về chất lượng giáo dục, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, các khoản thu chi, những thành tích để các cấp chính quyền, phụ huynh, học sinh và nhân dân biết, ủng hộ nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Tích cực tham mưu với các cấp chính quyền địa phương về CSVC, chính sách khuyến học khuyến tài cho giáo dục của địa phương.

7. Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày

* Hình thức tổ chức

Nhà trường tuyên truyền cho đội ngũ giáo viên, với phụ huynh học sinh có nhận thức đúng đắn về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày thông qua nói chuyện, sinh hoạt chuyên môn, qua hội đồng giáo dục, qua dự giờ đồng nghiệp để họ thấy được tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong nhà trường.

Trên cơ sở số tiết quy định theo QĐ số 16/2016 của Bộ GD&ĐT, theo yêu cầu của chuẩn KTKN cho từng môn học, dựa vào hướng dẫn của ngành và các yêu cầu cụ thể, các kĩ năng cần giáo dục cho học sinh, lấy ý kiến từ tổ chuyên môn, Hội đồng chuyên môn để thống nhất thời lượng các tiết cần tăng thêm ở các môn học đảm bảo 32 tiết/ tuần trong đó bao gồm (Các tiết cần tăng thêm về các môn Toán, Tiếng Việt… các môn tự chọn Ngoại ngữ, Rèn kĩ năng sống; Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ…). Tăng cường mỗi lớp 1 tiết đọc/tuần tại thư viện bắt đầu từ tháng 9/2023, xây dựng tủ sách 50k tại các lớp học theo kế hoạch xây dựng trường học hạnh phúc để nâng cao văn hóa đọc cho học sinh.

* Tổ chức thực hiện:

- Phó hiệu trưởng xây dựng thời khóa biểu phù hợp với nhà trường để đảm Toàn trường được học 9 buổi/tuần. Lập thời khóa biểu phù hợp và định hướng nội dung giảng dạy cho số tiết tăng thêm. Thời khóa biểu chính gồm phần cứng cho toàn bộ các lớp, đây là thời khóa biểu được định lượng hóa cho các tiết học chính khóa và một số tiết tăng buổi tự chọn cố định.

- Các tổ chuyên môn dạy một số nội dung buổi 2 tập trung như sau:

 + Khối 1-2: Tập trung vào lượng kiến thức trong tuần, hệ thống bổ sung kiến thức học sinh còn gặp khó khăn. Yêu cầu giáo viên dạy chắc kiến thức cơ bản, chú trọng đến đối tượng học sinh yếu sao cho học sinh đọc thông, viết thạo, biết tính toán trong phạm vi 100. Chú ý đến rèn chữ viết cho học sinh.

+ Khối 3: Đây là lớp thu nhận kiến thức bản lề của toàn cấp học. Yêu cầu
giáo viên dạy kĩ các kiến thức trọng tâm để các em thuận lợi trong việc tiếp thu
kiến thức ở lớp trên. Dù kiến thức ở lớp 3 chưa tường mình thành dạng như lớp 4,5 nhưng đã xuất hiện. Bởi vậy, yêu cầu giáo viên phải nắm được chương trình toàn cấp học để xác định được điểm dừng của chương trình và cung cấp các mảng kiếnthức phù hợp cho từng loại đối tượng. Chú ý hướng dẫn phương pháp tự học cho học sinh.

+ Khối 4,5; Dạy theo các mảng đã học nhưng phát triển theo hình thức
chuyên sâu và mở rộng cùng với việc bổ sung một số kiến thức mới. Chú ý cách
rèn phương pháp tự học và nghiên cứu tài liệu

 - Đối với học sinh chưa đạt chuẩn ( còn yếu, kém) cần tập trung vào chuẩnkiến thức và kĩ năng cơ bản; giải quyết những kiến thức cơ bản mà học sinh chưanắm vững, hay nhầm lẫn, hay quên; phân công bố trí giáo viên kèm cặp thêm và tổ chức một số sân chơi riêng.

8. Công tác tài chính

Căn cứ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Kế hoạch số 215/KH-UBND ngày 9/9/2022 của UBND thành phổ Hải Phòng về thực hiện NQ 02/2022/NQ-HĐND; Hướng dẫn Liên Sở số 03/HDLS-GDĐT-STC ngày 26/9/2022 về thực hiện thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với CSGD công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Công văn số 2368/SGDĐT-KHTC ngày 31/8/2023 của Sở GD&ĐT v/v thực hiện thu học phí, các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo năm học 2023-2024; Căn cứ Công văn số 263/BHXH-BPT ngày 25/7/2023 của BHXH huyện Vĩnh Bảo v/v Hướng dẫn triển khai công tác thu BHYT năm học 2023-2024 cùng một số văn bản chỉ đạo của cấp trên và căn cứ tình hình thực tế, nhà trường tiến hành họp phụ huynh lấy ý kiến và sự thỏa thuận để tổ chức học liên kết. Quản lý ngoài giờ học chính thức và thực hiện thu chi đủ, đúng nguyên tắc (có biên bản, hồ sơ kèm theo).

9. Công tác Thi đua-Khen thưởng

Các tổ chức, đoàn thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ theo yêu cầu, phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua:

9.1. Cá nhân:

- Kết quả BDTX: 100% GV được đánh giá xếp loại khá và tốt.

- Đánh giá Chuẩn nghề nghiệp: T: 10 đ/c, Khá:  15 đ/c, Đạt: 0 đ/c.

- Viên chức: HTXS và HTT nhiệm vụ: 100%, trong đó 50-60% HTXS.

- LĐTT: 100% CBGVNV; CSTĐ cấp cơ sở: 4 đ/c.

- 100% CBGVNV đạt danh hiệu “Công dân học tập”, tỷ lệ xếp loại tốt đạt 80% trở lên; Đơn vị phấn đấu “Đơn vị học tập” được xếp loại Tốt theo 10 tiêu chí.

9.2. Tập thể:

- Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- Nhà trường: Đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Xuất sắc”.

- Công đoàn đạt: CĐ vững mạnh.

- Liên đội xếp loại xuất sắc.

VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường cơ sở vật chất,  thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện hiệu quả công tác khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

- Sử dụng kinh phí ngân sách mua sắm đầy đủ trang thiết bị dạy học: sách, vở, đồ dùng,.. cho GV-HS thực hiện Chương trình GDPT 2018.

- Huy động nguồn lực XHHGD đầu tư: bàn ghế, tủ, bảng cho các lớp đảm bảo yêu cầu tối thiểu học 2 buổi/ ngày.

- Tham mưu tích cực lãnh đạo cấp trên đầu tư kinh phí xây dựng nhà trường an toàn đủ các phòng học, phòng chức năng theo Thông tư 13. Hoàn thiện lộ trình nâng chuẩn Quốc gia mức độ 1 và Kiểm định chất lượng Cấp độ 2 theo chuẩn mới vào cuối năm 2025 theo mục tiêu nông thôn mới kiểu mẫu của địa phương, cụ thể:

- Phòng học, phòng làm việc: Mua sắm trang thiết bị cho các phòng theo yêu cầu. Đặc biệt trang bị đầy đủ đồ dùng học tập cho GV-HS lớp 1,2,3,4,5.

-  Tiếp tục sửa cánh cửa của các phòng học đã xuống cấp, sửa hệ thống đường dây, quạt điện,… đảm bảo an toàn HS.

- Tham mưu tích cực cho UBND xã xây Trường mới đảm bảo yêu cầu chuẩn  hoàn thành vào cuối năm 2025.

- Trang bị các thiết bị dạy học công nghệ theo hướng hiện đại, bổ sung bàn ghế, tủ  cho học sinh cơ bản, thay hệ thống chiếu sáng theo quy chuẩn.

2. Thực hiện công tác đội ngũ

- Tham mưu lãnh đạo các cấp, hợp đồng thỉnh giảng GV đảm bảo đủ số lượng giáo viên thực  hiện dạy 2 buổi/ngày. Thực hiện hợp đồng GV Tin học, Ngoại ngữ Tiếng Anh ( nếu có). Tổ chức dạy liên kết Tin học và Tiếng Anh, Giáo dục công dân số( Nếu phụ huynh có nhu cầu).

- Bồi dưỡng qua các hoạt động chuyên môn nhà trường đảm bảo chất lượng đội ngũ, 100% GV đạt chuẩn NNGVTH, trong đó loại khá và tốt đạt 70% trở lên.

3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá.

3.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Dựa trên tình hình thực tế của nhà trường, Phó Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, việc tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực..

- Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

- Tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; khắc phụ lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

- Mọi giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ, ....Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, chống dạy chay, khuyến khích tự làm đồ dùng.

- Khuyến khích GV có ý thức ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và những GV biết sử dụng phần mềm dạy học.

 - Thực hiện giờ hội giảng: mỗi giáo viên thực hiện 2 tiết thao giảng/1 năm học đảm bảo có đầy đủ các thành viên trong tổ dự. Tổ chức hội giảng các tiết (bài) khó để tổ, nhóm đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học hiệu quả, động viên khuyến khích giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện năm học 2024-2025.

- Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- BGH cùng tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ đột xuất, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, sử dung đồ dùng dạy học của giáo viên nhằm tư vấn, giúp đỡ để giáo viên có phương pháp dạy tốt.

          - Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn thống nhất để xây dựng các nội dung trải nghiệm trong các môn học một số hoạt động, cả bài. Thời gian hoàn thành trong tháng 9/2024

          ( Phụ lục 3: Nội dung trải nghiệm trong các môn học kèm theo)

3.2.  Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo Thông tư 27/2020, theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả các học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết. 

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/ trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao.

- Tất cả các môn, tất cả các lớp, trong mỗi học kỳ tuyệt đối không dùng một hình thức tự luận hay trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá học sinh. Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức TN tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra.

- Đề kiểm tra phải đưa vào ngân hàng đề, được tổ chuyên môn, BGH ký duyệt mới kiểm tra.

- Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Khi chấm bài kiểm tra nhất thiết phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục giữa các khối lớp dưới hình thức bài kiểm tra và có biên bản bàn giao theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGD&ĐT ngày 28/9/2016. Thời gian thực hiện từ 15-20/5/2025.

          - Bàn giao chất lượng lên THCS theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT và Thông tư 22/2016.

( Phụ lục 4: Nội dung thời điểm đánh giá)

4. Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

- Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ, nhóm. Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 tuần/ lần;

- Tăng cường sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường .

- Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp trong năm học 2023-2024; đảm bảo nề nếp, chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

- BGH kết hợp với 3 tổ chuyên môn ký duyệt kế hoạch dạy học mỗi tuần

 1 lần vào thứ năm, thứ sáu hàng tuần.

- BGH, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra. BGH duy trì nền nếp ký duyệt, nhận xét Sổ ghi kế hoạch giảng dạy của giáo viên trong ngày thứ 2 đầu tuần. Giáo viên bộ môn phải đăng ký bài dạy của tuần chậm nhất vào tiết 1 ngày thứ 2 hàng tuần, kế hoạch ghi bài dạy không tẩy xóa, báo đúng, đủ, chính xác.

- Thực hiện nghiêm túc việc phân tích giờ dạy khi dự giờ sau mỗi tiết học.

- Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Dạy học phát triển năng lực; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 02 chuyên đề/năm học về dạy học theo hướng nghiên cứu bài học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

( Phụ lục 7: Chuyên đề cấp trường, cấp tổ)

5. Tổ chức dạy môn học tự chọn

5.1. Dạy học kĩ năng sống

- Phối hợp với Công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Phương Mai triển khai giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh có nhu cầu với thời lượng 1 tiết/tuần (khối 1,2,3), thời gian còn lại tổ chức trải nghiệm tại: đền Trạng, miếu Bảo Hà Đồng Minh, nơi thành lập chi bộ đầu tiên tại Cổ Am,.. ( khối 4,5) trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh học sinh.

- Thực hiện quy trình dạy theo đúng các công văn hướng dẫn của cấp TP, cấp huyện.

- Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch triển khai dạy kĩ năng sống đủ các nội dung dạy, hình thức tổ chức, phân công dạy. 

- BGH và tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học các chủ đề tự chọn của giáo viên thông qua giáo án hàng tuần. Chế độ kiểm tra được thực hiện như các môn học khác

5.2. Dạy tiếng Anh

- Triển khai dạy học tiếng Anh tự chọn 2 tiết/ tuần với lớp 1,2 ( Nếu phụ huynh có nhu cầu);

- Dạy học tiếng Anh chính khoá với học sinh lớp 3,4,5 với thời lượng 4 tiết/tuần.

- Thực hiện quy trình dạy theo đúng các công văn hướng dẫn của  các cấp. Công văn 6228/BGDĐT-KHTC, ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Hướng dẫn triển khai nhiệm vụ đề án NNQG năm 2022; Công văn 2236/UBND-VX, ngày 09/4/2021 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về nhiệm vụ trọng tâm, kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025; Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2018-2025.

- Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch triển khai dạy tiếng Anh đủ các nội dung dạy, hình thức tổ chức, phân công dạy. 

- BGH và tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học các chủ đề tự chọn của giáo viên thông qua giáo án hàng tuần. Chế độ kiểm tra được thực hiện như các môn học khác

- Đảm bảo dạy đủ, đúng chương trình môn tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 5.

- Bố trí thời gian để giáo viên Tiếng Anh tự học tập nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy.

- Bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên Tiếng Anh để nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy để đáp ứng với việc thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia.

- Chỉ đạo giáo viên dạy đủ 4 kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghe, nói.

- Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh: tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên cùng học tiếng Anh với học sinh…

- Chú trọng việc kiểm tra, đánh giá theo quy định của Thông tư 22.

6. Nhiệm vụ giáo dục học sinh hòa nhập

- Trường tiếp nhận tất cả HS khuyết tật, hòa nhập theo nguyện vọng của PH và học sinh. Năm học 2024 - 2025 trường có 06 HS khuyết tật, hòa nhập (khối 3 có 03 em, khối 4 có 02 em, khối 5 có 01 em).

- Điều tra và huy động tối đa trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập, lập hồ sơ theo dõi giúp đỡ và đánh giá sự phát triển của trẻ

- Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương thành lập Phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập tại nhà trường nhằm thúc đẩy công tác giáo dục hòa nhập ở địa phương.

- Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống.

- Vận dụng linh hoạt quy chế đánh giá, tạo điều kiện để các em được tham gia các hoạt động tập thể cùng các bạn.

- Phối hợp với PHHS để tra đổi chia sẻ, giúp đỡ học sinh

7. Thực hiện tổ chức dạy học giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT[1] và Sở GD&ĐT[2], với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ

thể của nhà trường, địa phương, đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục. Thực

hiện việc lựa chọn tài liệu giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GD&ĐT[3]. Kế hoạch được xây dựng lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm để phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện. 

Tổ chức dạy học mạch nội dung “Địa phương em” đối với lớp 4,5 đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần đạt được quy định tại Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Việc tổ chức dạy học nội dung “Địa phương em” là một yêu cầu bắt buộc để thực hiện Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4,5 có vị trí tương đương các mạch nội dung khác của Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 ,5 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nội dung “Địa phương em” bao gồm hai chủ đề “Thiên nhiên và con người địa phương” và “Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương” với yêu cầu cần đạt theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT[4]. Thời lượng mạch nội dung “Địa phương em” là 6% trong tổng thời lượng 70 tiết của Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4,5.

Chỉ đạo giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, phương thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế và nội dung giáo dục của các môn học; kết hợp học tập trên lớp với tổ chức hoạt động trải nghiệm, thực hành, tham quan thực tế, sưu tầm tư liệu, ngoại khóa, thực hiện dự án, hoạt động phục vụ cộng đồng, hoạt động tình nguyện, ... nhằm gắn lý luận với thực tiễn, tạo hứng thú học tập, nâng cao hiểu biết về thời sự, văn hóa, lịch sử, kinh tế - xã hội, ... địa phương cho học sinh.

8. Triển khai giáo dục STEM

Nhà trường chủ động phương án tổ chức thực hiện giáo dục STEM tiếp cận theo yêu cầu trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018[5], cụ thể:

  • Xây dựng kế hoạch triển khai theo lộ trình từng giai đoạn trên địa bàn theo hướng dẫn[6], tổ chức tập huấn cho GV, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, tổ chức hội nghị chuyên đề, đánh giá, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.
  • Tăng cường tham mưu với địa phương quan tâm bố trí nguồn kinh phí, trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm thực hiện hiệu quả giáo dục STEM trong nhà trường trên địa bàn phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định; thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò của giáo dục STEM. Trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương, hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website https://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định của Bộ GD&ĐT[7].

9. Tổ chức lựa chọn, triển khai sách giáo khoa

      Tham gia hiệu quả tập huấn sử dụng SGK do Sở GD&ĐT phối hợp với các nhà xuất bản tổ chức, chủ động kế hoạch tập huấn SGK được lựa chọn sử dụng tại đơn vị.

         Nhà trường có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về sách giáo khoa sử dụng tại đơn vị để phụ huynh học sinh biết thực hiện mua sắm. Không ép buộc học sinh mua tài liệu tham khảo, đảm bảo thực hiện nghiêm túc việc lựa chọn, quản lý, sử dụng xuất bản phẩm tham khảo theo quy định[8].

10. Nâng cao hoạt động của thư viện trường học

Tiếp tục chủ động triển khai hiệu quả, thiết thực các hoạt động thư viện, hoạt động khuyến đọc; nâng cao văn hóa đọc trong nhà trường và địa phương; sắp xếp bố trí nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động thư viện. Năm học 2024-2025, nhà trường phát triển thư viện số, thư viện trực tuyến; sử dụng phần mềm quản lý thư viện; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.

Nghiên cứu, nhân rộng mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Triển khai hiệu quả các văn bản[9] hướng dẫn của Bộ GDĐT nhằm tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thư viện, trong đó đảm bảo thư viện lưu trữ sách giáo khoa để sử dụng lâu dài và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

11. Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường.    

11.1. Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số

- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường

ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GD&ĐT giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tham gia tập huấn đảm bảo yêu cầu GDPT 2018 theo hình thức trực tuyến (tổ chức các tiết dạy học, các hoạt động giáo dục, tập huấn, bòi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hội thảo, ...) đạt từ 2% đến 5%.

- Thực hiện một số nội dung chuyển đổi số theo chỉ đạo của ngành như học bạ điện tử, quản lý hồ sơ chuyên môn trên môi trường số).

- Thực hiện tốt công tác văn thư lưu trữ, soạn thảo văn bản, quản lý con dấu theo đúng quy định.  Các bộ phận, cá nhân thực hiện báo cáo đúng hạn, đảm bảo chất lượng; nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin tới GV và PHHS thường xuyên và kịp thời.

11.2. Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kỹ năng công dân số vào giảng dạy: Đưa nội dung giáo dục kỹ năng công dân số vào môn Tin học, tích hợp giáo dục kỹ năng công dân số thông qua tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

12. Đẩy mạnh công tác truyền thông: Đẩy mạnh công tác truyền thông: Tích cực tiếp tục truyền thông về đổi mới Chương trình GDPT 2018, việc thực hiện thay sách giáo khoa mới đối với các khối lớp. Nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành. Tích cực viết bài, đưa tin về các hoạt động của trường, của Ngành trong việc thực hiện Chương trình GDPT 2018.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          *. Công tác quản lý, chỉ đạo

  1. Đối với Hiệu trưởng

    - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục và điều hành chung mọi công việc.

    - Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy các môn tự chọn, ký hợp đồng liên kết

    với các công ty trong việc giảng dạy Tiếng Anh, kĩ năng sống, giáo dục công dân số.( theo tinh thần đăng ký tự nguyện).

    - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.

    - Tổ chức các hoạt động hội thi, hội giảng trong năm học.

    - Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường;

    - Ra các Quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.

    - Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.

  2. Đối với Phó Hiệu trưởng

    - Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục.

    - Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh nhận thức chậm, Kế hoạch tổ chức các câu lạc bộ quản lý HS NGLL (tiết 8), giáo dục trải nghiệm, giáo dục STEM và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục,

    - Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học.

    - Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn.

    - Hàng tháng họp thống nhất các nội dung chuyên môn với các tổ.

    - Duyệt tất các các hoạt động tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc Hội thảo, chuyên đề cấp trường, cấp tổ tổ chức trong năm học.

  3. Đối với Tổ trưởng chuyên môn

 Quản lý số lượng, chất lượng chương trình học, phương pháp dạy học, tổ chức chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; chịu trách trước Hiệu trưởng về chất lượng giáo dục trong tổ được phân công.

Chỉ đạo việc thực hiện quy định của nhà trường đối với các thành viên

trong tổ, các hoạt động ngoài giờ học của học sinh: vệ sinh, truy bài, lao động, ….và các hoạt động khác.

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng phân công. Tổ chuyên môn giúp Hiệu trưởng quản lý giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch chung của nhà trường.

 Xây dựng chương trình hoạt động chung của tổ, giúp tổ viên xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn, kiểm tra đôn đốc mỗi tổ viên thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra. thảo luận, nhận định tình hình và đánh giá kết quả giáo dục học sinh trong phạm vi của tổ phụ trách, bàn các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Tổ chức phong trào thi đua trong tổ, nhận xét và đánh giá tổ viên, đề nghị khen thưởng và kỷ luật tổ viên, tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn một tháng hai lần vào tuần thứ hai và thứ tư của tháng.

Tổ chức phân môn các thành viên trong tổ viết tin bài mỗi tháng 1 phải có ít nhất một bài được kiểm duyệt và đăng tải trên website của nhà trường.

Đầu tháng nộp kế hoạch hoạt động chi tiết các lĩnh vực được phân công cho Hiệu trưởng để kiểm tra, phê duyệt. căn cứ vào kế hoạch và kết quả cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

 4.  Đối với Tổng phụ trách Đội

- Kết hợp với phó hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp ( Giáo dục tập thể, các câu lạc bộ).

- Tổ chức tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp tổ chức tại nhà trường.

- Thành lập các ban của liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của nhà trường.

- Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.

Đối với giáo viên chủ nhiệm

- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

- Xây dựng Kế hoạch các môn học và hoạt động giáo dục; kế hoạch bài học các môn học được phân công phụ trách.

- Thực hiện nghiêm túc mội quy chế chuyên môn.

- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.

- Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

- Tích cực tự trau rồi chuyên môn, nghiệp vụ.

- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

5. Đối với giáo viên  phụ trách môn học

- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.

- Xây dựng Kế hoạch các môn học và hoạt động giáo dục; kế hoạch bài học của môn học được phân công giảng dạy.

- Thực hiện nghiêm túc mội quy chế chuyên môn.

- Chịu trách nhiệm chất lượng của môn giảng dạy.

- Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường.

- Tích cực tự trau rồi chuyên môn, nghiệp vụ.

- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức.

6. Đối với nhân viên Thư viện

- Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị.

- Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.

- Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.

- Tổ chức Ngày hội đọc sách.

* Công tác kiểm tra, giám sát

BGH thường xuyên kiểm tra tất các các hoạt động giáo theo kế hoạch. Tăng cường kiểm tra đột xuất.

*. Chế độ thông tin, báo cáo

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo các bộ phận trong nhà trường và báo cáo lên cấp trên.

Trên đây là Kế hoạch giáo dục của Trường Tiểu học Giang Biên năm học 2024-2025. Nhà trường yêu cầu các bộ phận chức năng, các giáo viên kết hợp thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Bảo ( để b/c);

- Các tổ chuyên môn ( để th/h);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

Đoàn Thị Kim Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HÀNG THÁNG

NĂM HỌC 2023-2024

 

 

Tháng

 

Nội dung công việc

Người thực hiện

Bổ sung

 

 

 

 

 

 

8

Biên chế các lớp trong toàn trường.

- Bổ nhiệm các chức danh theo Điều lệ trường tiểu học.

- Thành lập các tổ chuyên môn; phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho CBGV

Hiệu trưởng

 

- Bàn giao học sinh đợt 2, hỗ trợ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học

- Xếp thời khóa biểu

- Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng hè cho cán bộ quản lý và giáo viên.

- Tổ chức tập huấn thay sách lớp 4 cho GV, nhất là GV lớp 3.

- Lập hồ sơ, sổ sách, kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ.

- Thống kê báo cáo đầu năm

Phó hiệu trưởng

 

- Hội thảo về cách thiết kế các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Hội thảo về “ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh”; Tổ chức dạy minh họa các tiết học thay sách lớp 4.

- Các tổ chuyên môn họp thống nhất các nội dung hoạt động chuyên môn trong năm học

Các tổ chuyên môn

 

 

 

 

 

 

 

 

9

- Chỉ đạo các bộ phận xây dựng kế hoạch

- Phát động tháng An toàn giao thông

- Triển khai dạy An toàn giao thông các khối lớp

- Kiểm tra chuyên đề đầu năm

- Phân loại các trình độ nhận thức của học sinh

- Kiểm tra hoạt động của Hội đồng tự quản

- Chỉ đạo tổ chức “ Đêm hội trăng rằm”

Ban giám hiệu

 

- Tổ chức chuyên đề: Tập huấn về Cách thiết kế bài giảng điện tử e-learning.

- Họp tổ chuyên môn: Đăng ký thi đua, đăng ký sáng kiến.

- Tổ chức chuyên đề chuyên môn cấp trường: “ ĐMPP dạy các môn học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực”

- Tiếp tục triển khai và thảo luận các chuyên đề đã được tập huấn.

BGH và các tổ chuyên môn

- Kiểm tra: Theo kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường

Ban kiểm tra nội bộ

 

 

 

 

10

- Phát động thi đua, Hội học – Hội giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Duyệt các kế hoạch chuyên môn, tổ chuyên môn.

- Thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn

- Sinh hoạt tổ chuyên môn cấp cụm trường.

- Làm báo cáo phần mềm cơ sở dữ liệu giáo dục đầu năm.

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề “ Vì một cuộc sống tốt đẹp”.

- Kiểm tra: Kế hoạch giảng dạy, sổ đầu bài, Kế hoach bài học (mỗi tuần 1 lần )

- Dự giờ đột xuất; kiểm tra đột xuất

Ban giám hiệu

 

11

- Họp tổ/ nhóm chuyên môn

- Khối 4, 5 xây dựng ma trận đề kiểm tra, ra đề kiểm tra giữa kỳ I.

- Tổ chức chuyên đề cấp tổ theo kế hoạch đăng kỳ.

BGH và các tổ chuyên môn

 

12

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng.

Hoạt động trải nghiệm về chủ đề : “ Anh bộ đội Cụ Hồ”

BGH, TPT và CB-GV

 

1

- Kiểm tra: Theo kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường

BKTNB

 

2

Tổ chức chuyên đề chuyên môn cấp huyện

BGH và các tổ chuyên môn, GV

 

3

-Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, xây dựng chuyên đề Đội cấp thành phố.

- Họp tổ/ nhóm chuyên môn

- Khối 4, 5 xây dựng ma trận đề kiểm tra, ra đề kiểm tra giữa kỳ II.

BGH, TPT và các tổ chuyên môn

 

4

- Họp tổ/ nhóm chuyên môn

- Khối 4, 5 xây dựng ma trận đề kiểm tra, ra đề kiểm tra cuối kỳ II.

- Tổ chức chuyên đề cấp tổ theo kế hoạch đăng kỳ.

BGH và các tổ chuyên môn

 

5

Kiểm tra cuối học kỳ II

Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm học.

Hoạt động trải nghiệm về chủ đề : “ Bác Hồ kính yêu”

BGH và các tổ chuyên môn, GV

 

 



[1] Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học; Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH ngày 02/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục ‘Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 cấp tiểu học;

[2] Công văn số 2138/SGDĐT-GDTH ngày 20/6/2022 về việc hướng dẫn chuẩn bị triển khai nội dung giáo dục địa phương lớp 1, lớp 2 năm học 2022-2023; Quyết định số 1395/QĐ/SGDĐT-GDTX-CN&ĐH ngày 30/9/2020 về Chương trình giáo dục địa phương cấp tiểu học;

[3] Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT Quy định về quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.    

[4] Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH ngày 02/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục ‘Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 cấp tiểu học.

[5] Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học.

[6] Kế hoạch số 62/KH-SGDĐT ngày 08/5/2023 về việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục STEM cấp Tiểu học từ năm học 2023-2024’

[7] Thông tư 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/07/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

[8] Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 3401/BGDĐT-GDTH ngày 04/9/2020 về việc trang bị sách giáo khoa và tài liệu tham khảo trong trường tiểu học.

[9] Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022, Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019 nhằm hình thành thói quen đọc sách, phát triển năng lực, phẩm chất và tăng cường ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học; Công văn số 5750/BGDĐT-GDTH ngày 31/12/2020 về việc tổ chức các hoạt động thư viện trong trường tiểu học từ năm học 2020 – 2021.

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website