Phụ lục số 2
|
UBND HUYỆN VĨNH BẢO
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIANG BIÊN
Số: /PA-TH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giang Biên, ngày tháng 02 năm 2023
|
PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC GIANG BIÊN GIAO ĐOẠN 2023-2025
(Dùng cho đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp sử dụng ngân sách báo cáo cơ
quan cấp trên)
- Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Căn cứ Thông báo số 26/TB-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2023 của
UBND huyện Vĩnh Bảo về việc phân bổ chỉ tiêu số người làm việc, HĐLĐ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2023;
Phần thứ nhất
Đánh giá tình hình thực hiện phương án tự chủ tài chính của giai đoạn trước
1. Về nhiệm vụ; tổ chức bộ máy; số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng
1.1. Chức năng, nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện việc giáo dục học sinh từ lớp 1 cho đến lớp 5 theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em trong độ tuổi lớp 1 đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với gia đình, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động giáo dục học sinh.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Tổ chức bộ máy
a. Biên chế:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
|
1
|
Biên chế được giao
|
36
|
36
|
39
|
|
2
|
Biên chế thực hiện
|
30
|
30
|
29
|
|
|
Trong đó: - BGH
|
02
28 0
|
02
28 0
|
02
27 0
|
|
3
|
Số học sinh
|
833
|
897
|
904
|
2. Về nhiệm vụ được giao đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước:
a) Nhiệm vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước:
Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn.
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
- Giáo dục và Đào tạo, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường tiểu học.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
- Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây
dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
- Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học.
- Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành theo Quyết định ban hành khung thời gian năm học của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Kinh phí của nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ số lượng, khối lượng, nhiệm vụ dịch vụ sự nghiệp công, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi tiết theo các nguồn sau: Nguồn ngânsách nhà nước.
- Tình hình thanh toán, quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ: theo đúng qui định.
b) Nhiệm vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước: Một số
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật không thuộc danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 4 Nghị định
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ.
3. Tình hình chấp hành chính sách chế độ và các quy định về tài chính của Nhà nước
Trường Tiểu học Giang Biên đã xây dựng kế hoạch cụ thể để điều hành, tổ
chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; phát huy mọi nguồn lực của đơn vị để nâng cao chất lượng công việc, tiết kiệm chi nhằm nâng cao thu nhập hợp pháp cho người lao động.
* Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
- Hàng năm, trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức, đơn vị lấy ý kiến xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế ngày giờ công, quy chế dân chủ, quy chế
khen thưởng. Sau hội nghị tổng hợp ý kiến thống nhất về các tiêu chí chi tiêu trong đơn vị để xây dựng hoàn chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ và gửi cho công đoàn và niêm yết công khai trong đơn vị để kiểm tra giám sát, gửi Phòng Tài chính Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để kiểm soát chi.
4. Báo cáo về thực hiện các chỉ tiêu tài chính thu, chi giai đoạn tự chủ
Kinh phí ngân sách nhà nước giao:
ĐVT: 1000đ
|
STT
|
Diễn giải
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
|
1
|
Kinh phí ngân sách nhà nước giao chi thường xuyên trong năm
|
3.752.372
|
4.348.377
|
4.116.145
|
|
2
|
Kinh phí ngân sách nhà nước giao chi không thường xuyên trong năm
|
56.000
|
226.245
|
371.000
|
|
|
Số kinh phí tiết kiệm
|
41.900
|
57.500
|
68.400
|
5. Phân phối chênh lệch thu, chi thường xuyên, trong đó:
ĐVT: 1000đ
|
STT
|
Diễn giải
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
|
1
|
Trích quỹ khen thưởng, Quỹ
phúc lợi/chi khen thưởng
và phúc lợi
|
41.900
|
57.500
|
68.400
|
6. Chi thu nhập tăng thêm của người lao động:
7. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị:
7.1. Những khó khăn, tồn tại:
Do đơn vị thực hiện tự chủ thuộc nhóm 4, phần chi thường xuyên là do Nhà nước đảm bảo 100% vì vậy đơn vị còn gặp khó khăn trong việc sử dụng nguồn chi.
7.2. Kiến nghị:
Kiến nghị Cơ quan cấp trên quan tâm chỉ đạo, theo dõi, giúp đỡ Trường Tiểu học Giang Biên việc tổ chức thực hiện Đề án, kịp thời hướng dẫn tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện tự chủ của đơn vị.
Kinh phí ngân sách nhà nước tiếp tục phân bổ dự toán chi thường xuyên hỗ trợ cho thuê bảo vệ, tạp vụ.
Phần thứ hai
Báo cáo phương án tự chủ tài chính giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.
I. KHÁI QUÁT CHUNG
Về Chức năng, nhiệm vụ nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng:
1. Chức năng, nhiệm vụ
- Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh.
- Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng
giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
- Huy động trẻ em 6 tuổi đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo
dục tiểu học cho trẻ em trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục tiểu học khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2.Tổ chức bộ máy
a. Biên chế:
Biên chế được giao năm 2023: 39
Biên chế hiện có: 33
b. Tổ chức bộ máy:
- Trường Tiểu học Giang Biên được thành lập theo Quyết định số 410/QĐ.TCCQ ngày 15 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân Huyện Vĩnh Bảo
Cơ cấu tổ chức bộ máy giai đoạn 2023 - 2025 cụ thể như sau:
- Cơ cấu tổ chức: Nhà trường có 1 hiệu trưởng; 1 phó hiệu trưởng; 31 giáo
viên; 1 bảo vệ hợp đồng;
- Các tổ chức trong nhà trường gồm: Hội đồng nhà trường, tổ chức Đảng,
Đoàn thể, Hội đồng thi đua, tổ chuyên môn, tổ văn phòng.
- Các tổ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường gồm: tổ 1,2,3 và tổ 4,5
- Nhà trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản được sử dụng con dấu riêng để giao dịch.
II. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1. Về dự kiến nhiệm vụ được giao
* Nhiệm vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước:
- Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức
giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn.Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
- Giáo dục và Đào tạo, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường tiểu học.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
- Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây
dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
- Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước: Không.
2. Về dự toán thu, chi:
Biểu mẫu báo cáo số 1 kèm theo Phụ lục số 2
DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023
(Dùng cho đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án tự chủ tài chính, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Tình hình tài chính 3 năm trước liền kề
|
Dự kiến giai đoạn tiếp theo (Năm2024)
|
|
Thực hiện năm2020
|
Thực hiện năm2021
|
Thực hiện năm2022
|
Năm 2023
|
|
Dự toán
|
Ước thực hiện
|
|
I
|
Nguồn thu xác định mức độ tự chủ (A)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, gồm;
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu từ nguồn NSNNđặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Thu từ người thụ hưởng dịch vụ (như học phí, thu từ dịch vụ khám chữa bệnh của người có thẻBHYT theo quy định của cấp có thẩm quyền,...)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ khiđược cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định (áp dụng đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng NSNN, hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết (chi tính phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đãthực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định)
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nguồn thu phí theo Luật Phívà lệphí (phầnđược để lại chi thường xuyên theo quy định)
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi thường xuyên giao tự chủ (B)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương
|
3.788.645.321
|
3.980.606.206
|
4.264.168.6
|
4.264.168.593
|
4.264.168.600
|
4.990.410.000
|
|
3
|
Chi hoạt động chuyên môn cung cấp dịch vụ sự nghiệp
|
125.159.364
|
130.592.401
|
364.605.180
|
261.125.107
|
261.125.110
|
395.394.000
|
|
4
|
Chi thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí
|
63.894.800
|
37.479.400
|
31.472.000
|
28.472.000
|
28.472.000
|
130.000.000
|
|
5
|
Chi quản lý, chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên
|
319.268.515
|
443.053.993
|
264.519.920
|
371.000.000
|
371.000.000
|
262.700.000
|
|
6
|
Trích lập các khoản dự phòng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi trả lãi tiền vay
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi thường xuyên khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tỷ lệđảm bảo chi thường xuyên (%) = A/B*100%
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
IV
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên (đối với đơn vịnhóm 3, nhóm 4)
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Phân phối kết quả tài chính trong năm: Chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên trích lập các quỹ (MụcI+ Mục IV - Mục II) + Phần trích khấu hao tài sản cốđịnh
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích lập quỹphát triển hoạt động sự nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ chênh lệch thu chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ trích khấu hao tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trích lập quỹ bổ sung thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trích lập quỹ khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Đối với đơn vị nhóm 4, báo cáo về tình hình sử dụng sốkinh phíchi thường xuyên tiết kiệm được theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Thu nhập tăng thêm bình quân của đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dưới 01 lần quỹtiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Từ 1 lầnđến 2 lần quỹ tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Từ trên 2 lần đến 3 lần quỹ tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Từ trên 3 lần quỹ tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người có thu nhập tăng thêm cao nhất của đơn vị (Triệu đồng/ tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người có thu nhập tăng thêm thấp nhất của đơn vị (triệu đồng/tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Nguồn kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên không giao tự chủ, nếu có (chi tiết theo nội dung nhiệm vụ)
|
|
|
|
|
|
|
3. Xác định mức độ tự chủ tài chính
Căn cứ vào bảng dự toán thu - chi thường xuyên nêu trên, phân loại mức độ tự chủ của đơn vị giai đoạn 2023 – 2025 như sau:
+ A gồm các khoản thu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Trong đó, đối với khoản thu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 chỉ xác định chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước).
ĐVT: Đồng
|
Nguồn tài chính của đơn vị
|
Thu
|
|
Chênh lệch thu chi từ thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước
|
0
|
|
TỔNG THU (A)
|
0
|
+ B gồm các khoản chi quy định tại Điều 20 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;
không bao gồm các khoản chi thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước:
|
Chi thường xuyên giao tự chủ
|
Chi
|
Điều 19 NĐ60
|
|
Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo
tiền lương
|
6.118.023.844
|
1a
|
|
Chi hàng hóa, dịch vụ
|
236.065.948
|
1a
|
|
Các khoản chi khác
|
43.321.733
|
1a
|
|
Chi không thường xuyên
|
361.550.000
|
1a
|
|
TỔNG CHI THƯỜNG XUYÊN (B)
|
6.758.961.525
|
|
Xác định mức tự đảm bảo chi thường xuyên là:
0
X 100% = 0%
6.758.961.525
Phân loại: nhóm 4
Căn cứ vào dự toán thu, chi năm 2023 theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ, đơn vị xác định phân loại: Đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (Đơn vị nhóm 4)
Trên đây là Phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính giai đoạn 2023 - 2025. Trường Tiểu học Giang Biên kính trình Phòng Tài chính Kế hoạch xem xét trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Phòng TC-KH;
- Lưu VT.
Đoàn Thị Kim Thanh